CBAM

Giá chứng chỉ CBAM quý III/2026 tăng 9,35%: Tác động tới doanh nghiệp xuất khẩu

Ngày 5/10/2026, Ủy ban châu Âu công bố giá chứng chỉ CBAM quý III/2026 ở mức 82,32 €/tCO₂e, cao hơn 7,04 € (+9,35%) so với quý 2. Đây là lần tăng đáng kể đầu tiên kể từ khi CBAM bước vào giai đoạn chính thức (definitive phase) từ 1/1/2026, sau hai quý gần như đi ngang (75,36 € và 75,28 €).

gia-chung-chi-cbam-quy-III

Mức giá này áp dụng cho toàn bộ chứng chỉ gắn với hàng hóa thuộc phạm vi CBAM – thép, xi măng, nhôm, phân bón, điện và hydro – được nhập khẩu vào EU trong khoảng 1/7–30/9/2026.

Song song với giá tăng, phạm vi CBAM đang được mở rộng từ nguyên liệu thép, nhôm sang hàng trăm loại sản phẩm hạ nguồn – từ cáp thép, đinh, lưới thép đến nội thất kim loại, thiết bị điện, máy móc và xe tải – dự kiến áp dụng từ 1/1/2028. Hai diễn biến này cho thấy chi phí carbon sẽ chạm tới ngày càng nhiều doanh nghiệp trong chuỗi giá trị ngành thép.

Giá chứng chỉ CBAM quý III được tính như thế nào

Giá chứng chỉ CBAM năm 2026 là trung bình theo quý của giá khớp lệnh các phiên đấu giá hạn ngạch EU ETS, có trọng số theo khối lượng hạn ngạch bán ra trong từng phiên. Với quý III, kỳ tính là 1/7–30/9/2026.

  • Cơ sở pháp lý: Điều 21(1a) Quy định (EU) 2023/956, được bổ sung bởi gói sửa đổi Omnibus – Quy định (EU) 2025/2083; cơ chế tính và công bố theo Quy định thực thi (EU) 2025/2548.
  • Thời điểm công bố: Ủy ban châu Âu tính giá trong tuần dương lịch đầu tiên sau khi kết thúc quý.

Vì là giá trung bình, con số chính thức thấp hơn mức giá EUA đỉnh điểm trong tháng 9. Các phiên đấu giá tháng 7 và đầu tháng 8 khớp quanh mức thấp 80 € trở xuống, kéo trung bình quý xuống. Nhà nhập khẩu trả theo giá trung bình công bố, không phải giá đỉnh.

Ba yếu tố đẩy giá tăng

gia-chung-chi-cbam-quy-III

Giá trung bình quý 3 cao hơn quý 2 khoảng 7 € do ba lực tác động cùng chiều:

  1. Giá EUA tăng mạnh: giá hạn ngạch EU ETS chạm đỉnh trong phiên 88,53 € ngày 14/9/2026 – cao nhất trong 9 tháng – trước khi hạ nhiệt vào cuối quý.
  2. Nguồn cung đấu giá bị cắt giảm: theo lịch đấu giá sửa đổi do sàn EEX công bố ngày 30/7/2026, Quỹ Ổn định Thị trường (MSR) sẽ hấp thụ khoảng 190,5 triệu hạn ngạch trong giai đoạn 9/2026–8/2027, khiến lượng hạn ngạch đưa ra đấu giá giảm từ 1/9.
  3. Thị trường khí đốt căng thẳng: giá khí TTF Hà Lan quanh 60 €/MWh giữa tháng 8, trong khi tồn kho khí của EU chỉ khoảng 59% – mức thấp kỷ lục cho thời điểm này. Khí đắt khiến nhiệt điện than cạnh tranh hơn, và đốt than cần nhiều hạn ngạch hơn trên mỗi MWh.

Nói ngắn gọn: cung hạn ngạch giảm trong khi cầu – được đỡ bởi giá khí cao – vẫn giữ vững.

Tác động chi phí đối với hàng nhập khẩu vào EU

Chi phí CBAM năm 2026 cho một số mặt hàng khai báo theo giá trị mặc định (mark-up 10%, riêng phân bón 1%), tại giá 82,32 €/tCO₂e:

Xuất xứ – mặt hàng (mã CN) Default (tCO₂e/t) Benchmark (tCO₂e/t) Chứng chỉ/tấn Chi phí (€/tấn)
Trung Quốc – phôi thép (7207 12 10) 3,169 1,364 2,156 177,48
Trung Quốc – nhôm chưa gia công (7601) 3,000 1,423 1,913 157,44
Thổ Nhĩ Kỳ – phôi thép (7207 11 14) 2,310 1,364 1,211 99,70
Nước khác – xi măng Portland xám (2523 29 00) 1,440 0,666 0,935 76,94
Ai Cập – urê (3102 10 19) 1,390 0,902 0,524 43,17

Ngay cả khi giá chứng chỉ không đổi, chi phí vẫn tăng dần sau 2026: mark-up với giá trị mặc định lên 20% năm 2027 và 30% từ 2028 (phân bón giữ 1%), còn hệ số CBAM giảm hằng năm cho đến khi phần điều chỉnh miễn phí bị xóa bỏ hoàn toàn từ 2034.

Giá chứng chỉ CBAM các quý năm 2026

Ba trong bốn mức giá quý của năm 2026 đã được chốt; trung bình ba quý hiện là 77,65 €/tCO₂e.

Quý Kỳ nhập khẩu Ngày công bố Giá (€/tCO₂e)
Q4/2026 1/10 – 31/12 4/1/2027 (dự kiến) Chưa công bố
Q3/2026 1/7 – 30/9 5/10/2026 82,32
Q2/2026 1/4 – 30/6 6/7/2026 75,28
Q1/2026 1/1 – 31/3 7/4/2026 75,36

Mỗi mức giá chỉ áp dụng cho hàng nhập khẩu trong quý tương ứng. Tờ khai CBAM năm đầu tiên (hạn 30/9/2027) bao trùm cả năm 2026 và dùng đủ bốn mức giá quý.

CBAM đang mở rộng mạnh sang sản phẩm hạ nguồn thép, nhôm

Ngày 17/12/2025, Ủy ban châu Âu đề xuất đưa khoảng 180 loại sản phẩm hạ nguồn chứa nhiều thép, nhôm vào CBAM từ 1/1/2028. Đến tháng 10/2026, các bên lập pháp còn muốn mở rộng hơn nữa:

Bên Thời điểm thông qua lập trường Số loại sản phẩm hạ nguồn
Nghị viện châu Âu 15/9/2026 457
Hội đồng EU 12/6/2026 ~200
Ủy ban châu Âu (đề xuất gốc) 17/12/2025 ~180

Đàm phán ba bên (trilogue) bắt đầu từ tháng 10/2026, kỳ vọng đạt thỏa thuận chính trị trong quý IV/2026. Sản phẩm có mặt trong cả lập trường của Hội đồng và Nghị viện nhiều khả năng sẽ vào danh sách cuối cùng.

Các nhóm hàng tiêu biểu trong đề xuất của Ủy ban:

Nhóm hàng Ví dụ (mã CN)
Kim khí, sản phẩm thép xây dựng Cáp, dây bện thép (7312 10); lưới, hàng rào thép (7314); đinh, ghim (7317); lò xo (7320); vật đúc bằng sắt thép (7325)
Đồ gia dụng, nội thất, nhà tiền chế Đồ dùng nhà bếp bằng thép (7323); phụ kiện nội thất kim loại (8302); nội thất văn phòng kim loại (9403 10 00); ghế khung kim loại (9401 79 00); nhà tiền chế chứa thép/nhôm (ex-9406 90 90)
Thiết bị điện, dây cáp Dây, cáp điện, dây quấn (8544); máy biến áp (8504); động cơ, máy phát điện (8501)
Máy móc công nghiệp, điện gia dụng Tời, cẩu, băng tải, robot công nghiệp (8425–8428); máy giặt, máy sấy (8450, 8451); tủ lạnh kết hợp (8418 10); khuôn đúc, máy đúc luyện kim (8454)
Xe và phụ tùng Xe tải (8704); khung gầm có động cơ (8706); hộp số, bánh xe, hệ thống treo (8708)
Nguyên liệu đầu vào Quặng sắt thiêu kết, vê viên (2601 12 00)

Đề xuất còn trao cho Ủy ban hai quyền mới:

  • Tạm miễn trừ nhóm hàng gây tổn hại nghiêm trọng cho thị trường nội khối do biến động giá bất thường (một số nước thành viên đang muốn áp dụng cho phân bón).
  • Chống lẩn tránh: điều tra và xử lý việc cố ý điều chỉnh chuỗi cung ứng để hưởng giá trị mặc định thấp hơn.

Theo đánh giá tác động của Ủy ban, riêng phạm vi đề xuất gốc đã bao trùm khoảng 4 tỷ € hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, 2 tỷ € từ Anh, 2 tỷ € từ Nhật Bản, 1 tỷ € từ Mỹ và 1 tỷ € từ Thổ Nhĩ Kỳ. Danh sách cuối cùng sẽ được chốt sau trilogue.

Ý nghĩa đối với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam

Nghĩa vụ mua chứng chỉ thuộc về nhà nhập khẩu EU, nhưng chi phí và áp lực dữ liệu sẽ dồn ngược về nhà sản xuất Việt Nam. Giá chứng chỉ càng cao, khoảng cách chi phí giữa nhà cung cấp có dữ liệu phát thải thực tế và nhà cung cấp phải dùng giá trị mặc định càng lớn.

  • Không chỉ nhà sản xuất phôi, thép cuộn: nếu đề xuất mở rộng được thông qua, từ 2028 doanh nghiệp làm cáp thép, đinh, lưới thép, kết cấu, nội thất kim loại, dây cáp điện, thiết bị điện, máy móc… cũng nằm trong diện CBAM. Nhà nhập khẩu EU sẽ cần dữ liệu phát thải nội hàm của cả thép đầu vào lẫn khâu gia công.
  • Giá trị mặc định là phương án đắt: mark-up 10% năm 2026, tăng lên 20% (2027) và 30% (2028) với thép, nhôm, xi măng. Dữ liệu phát thải thực tế đã thẩm định thường giúp giảm đáng kể số chứng chỉ phải nộp; đồng thời EU đang siết cơ chế chống lẩn tránh với hành vi “lách” giá trị mặc định.
  • Đối tác EU sẽ hỏi sớm hơn: nhà nhập khẩu cần số liệu phát thải nội hàm cho cả năm 2026 trước khi mua chứng chỉ từ 2/2027 và nộp tờ khai trước 30/9/2027.
  • Giá CBAM trở thành yếu tố đàm phán: chênh lệch vài chục euro mỗi tấn có thể quyết định đơn hàng, nhất là với thép và nhôm.

Doanh nghiệp xuất khẩu thép, nhôm và sản phẩm hạ nguồn sang EU nên ưu tiên: (1) kiểm kê phát thải KNK cấp cơ sở và tính phát thải nội hàm theo phương pháp CBAM; (2) chuẩn bị bộ dữ liệu sẵn sàng cho thẩm định; (3) ước tính chi phí CBAM theo từng mã CN để chủ động khi đàm phán giá.

Đọc thêm: CBAM và logistics Việt Nam: Doanh nghiệp cần thích ứng ra sao?

Công ty Cổ phần Công nghệ và Tư vấn CIC

Hotline: 033.226.8626 hoặc 0866.059.659

Email: info@cic.com.vn

Website: www.netzero2050.vn | www.cic.com.vn

Nguồn tham khảo: cbamguide.com

Inside Energy & Environment

Bạn có thắc mắc cần chúng tôi giải đáp

Liên hệ ngay với chuyên gia của chúng tôi Gửi câu hỏi ngay
Liên hệ tư vấn
Vui lòng điền đúng thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn qua email

    Gửi ngay
    Liên hệ tư vấn
    Vui lòng điền đúng thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn qua email

      Tải ngay