Tin quốc tế

Kiểm kê khí nhà kính là gì? Quy trình 8 bước cho doanh nghiệp

Kiểm kê khí nhà kính (GHG Inventory) là hoạt động thu thập dữ liệu về các nguồn phát thải và hấp thụ khí nhà kính, tính toán lượng phát thải trong một phạm vi và năm cụ thể, sau đó lập báo cáo theo phương pháp được cơ quan có thẩm quyền quy định. Kết quả kiểm kê giúp doanh nghiệp xác định đường cơ sở, đáp ứng nghĩa vụ pháp lý và xây dựng kế hoạch giảm phát thải. 

Tính đến ngày 14/7/2026, danh mục đang có hiệu lực gồm 2.166 cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo Quyết định 13/2024/QĐ-TTg. Hồ sơ dự thảo cập nhật năm 2026 đề xuất nâng danh mục lên 2.705 cơ sở, tăng 539 cơ sở, nhưng đây chưa phải danh mục có hiệu lực. Vì vậy, doanh nghiệp cần đối chiếu nghĩa vụ hiện tại theo Quyết định 13/2024/QĐ-TTg, đồng thời theo dõi quyết định cập nhật khi được ban hành chính thức.

Kiểm kê khí nhà kính là gì

Theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP, kiểm kê khí nhà kính là “hoạt động thu thập thông tin, số liệu về các nguồn phát thải khí nhà kính, tính toán lượng phát thải khí nhà kính, hấp thụ khí nhà kính trong một phạm vi xác định và trong một năm cụ thể theo phương pháp và quy trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành”. (khoản 9 Điều 3)

kiem-ke-khi-nha-kinh-la-gi

Hiểu đơn giản, kiểm kê khí nhà kính giúp doanh nghiệp trả lời 3 câu hỏi:

  1. Hoạt động nào đang tạo ra phát thải?
  2. Mỗi nguồn phát thải bao nhiêu tCO₂e?
  3. Doanh nghiệp có thể ưu tiên giảm phát thải ở đâu?

Kiểm kê khí nhà kính cấp tổ chức khác với dấu chân carbon sản phẩm. Kiểm kê cấp tổ chức xem xét phát thải trong phạm vi hoạt động của doanh nghiệp hoặc cơ sở, trong khi dấu chân carbon sản phẩm đánh giá phát thải gắn với vòng đời của một sản phẩm cụ thể.

Doanh nghiệp có thể tham chiếu ISO 14064-1:2018 khi xây dựng hệ thống kiểm kê khí nhà kính cấp tổ chức. ISO xác nhận phiên bản này đã được rà soát lại năm 2024 và vẫn là phiên bản hiện hành; không có “ISO 14064 phiên bản 2025” được công bố chính thức.

5 lợi ích khi doanh nghiệp kiểm kê khí nhà kính

5-loi-ich-khi-doanh-nghiep-kiem-ke-khi-nha-kinh

  • Tuân thủ đúng nghĩa vụ, giảm rủi ro pháp lý: Việc xác định đúng đối tượng, kỳ báo cáo và cơ quan tiếp nhận giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ nộp chậm, thiếu hồ sơ hoặc áp dụng sai quy trình.
  • Nhìn rõ các “điểm nóng” phát thải: Kết quả kiểm kê cho biết phát thải tập trung ở nhiên liệu, điện năng, nguyên liệu, quá trình công nghiệp, môi chất lạnh, vận tải hay chất thải. Nhờ đó, doanh nghiệp có cơ sở ưu tiên nguồn phát thải trọng yếu thay vì đầu tư dàn trải.
  • Nhận diện cơ hội tiết kiệm năng lượng và chi phí: Khi dữ liệu được chuẩn hóa và theo dõi theo thiết bị, dây chuyền hoặc công đoạn, doanh nghiệp có thể phát hiện điểm tiêu hao bất thường và xác định cơ hội cải thiện hiệu suất vận hành.
  • Tăng khả năng đáp ứng khách hàng và chuỗi cung ứng: Một số khách hàng, tập đoàn và chuỗi cung ứng yêu cầu nhà cung cấp công bố dữ liệu phát thải cấp tổ chức hoặc cấp sản phẩm.
  • Sẵn sàng cho hạn ngạch và thị trường các-bon: Với cơ sở được phân bổ hạn ngạch, kết quả kiểm kê đã được thẩm định là đầu vào quan trọng để đối chiếu lượng phát thải với hạn ngạch được cấp và thực hiện nghĩa vụ nộp trả theo quy định.

Kiểm kê khí nhà kính không tự động tạo ra tín chỉ carbon hoặc doanh thu từ tín chỉ. Để được cấp tín chỉ, doanh nghiệp cần triển khai chương trình hoặc dự án giảm phát thải theo một cơ chế, phương pháp và quy trình đo đạc, báo cáo, thẩm định riêng.

Danh sách kiểm kê khí nhà kính 2026: doanh nghiệp nào thuộc diện bắt buộc?

Doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ khi một cơ sở cụ thể của doanh nghiệp có tên trong danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Nghĩa vụ được xác định theo từng cơ sở, không mặc nhiên áp dụng đồng loạt cho toàn bộ công ty, tập đoàn hoặc mọi chi nhánh.

Tính đến ngày 14/7/2026, danh mục có hiệu lực là Quyết định 13/2024/QĐ-TTg, gồm 2.166 cơ sở thuộc các lĩnh vực công thương, giao thông vận tải, xây dựng và tài nguyên – môi trường. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/10/2024 và thay thế Quyết định 01/2022/QĐ-TTg.

Đọc chi tiết: Dự kiến tăng 539 cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã xây dựng hồ sơ dự thảo danh mục cập nhật năm 2026 và trình thẩm định. Theo phương án trong dự thảo được công bố tháng 6/2026, danh mục dự kiến gồm 2.705 cơ sở, tăng 539 cơ sở so với danh mục hiện hành. Tuy nhiên, đây vẫn là dự thảo; trong các nguồn chính thức được rà soát đến ngày 15/7/2026, chưa có quyết định mới thay thế Quyết định 13/2024/QĐ-TTg.

Danh mục được xây dựng và cập nhật trên cơ sở các tiêu chí về mức phát thải, tiêu thụ năng lượng, nhiên liệu và công suất xử lý chất thải. Một số tiêu chí quan trọng gồm:

  • Cơ sở có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tCO₂e trở lên.
  • Nhà máy nhiệt điện hoặc cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng tiêu thụ năng lượng từ 1.000 TOE mỗi năm.
  • Doanh nghiệp vận tải hàng hóa có tổng tiêu thụ nhiên liệu từ 1.000 TOE mỗi năm.
  • Tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng từ 1.000 TOE mỗi năm.
  • Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động từ 65.000 tấn mỗi năm.

Doanh nghiệp cần tra cứu theo đúng tên pháp lý và địa điểm của từng cơ sở. Một công ty có nhiều nhà máy có thể có nhà máy thuộc danh mục và nhà máy chưa thuộc danh mục.

Các quy định kiểm kê khí nhà kính mới nhất năm 2026

Khung pháp lý hiện hành được hình thành từ Luật Bảo vệ môi trường 2020, Nghị định 06/2022/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn liên quan.

Văn bản Nội dung doanh nghiệp cần lưu ý
Luật Bảo vệ môi trường 2020 Đặt nền tảng pháp lý cho kiểm kê, giảm nhẹ phát thải và phát triển thị trường carbon.
Nghị định 06/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP  Khung pháp lý chính về kiểm kê, giảm nhẹ, hạn ngạch và thị trường carbon
Nghị định 119/2025/NĐ-CP Sửa đổi quy định về kiểm kê, thẩm định, hạn ngạch, nộp trả và giao dịch carbon; có hiệu lực từ ngày 1/8/2025.
Nghị định 83/2026/NĐ-CP Cập nhật bổ sung, chủ yếu liên quan thủ tục quản lý các chất được kiểm soát và bảo vệ tầng ô-dôn
Quyết định 13/2024/QĐ-TTg Ban hành danh mục 2.166 cơ sở phải thực hiện kiểm kê.
Quyết định 263/QĐ-TTg Phê duyệt tổng hạn ngạch phát thải khí nhà kính thí điểm cho năm 2025–2026 đối với các lĩnh vực nhiệt điện, sắt thép và xi măng; ban hành ngày 9/2/2026.
Quyết định 699/QĐ-BNNMT Phân bổ thí điểm hạn ngạch phát thải khí nhà kính năm 2025–2026 cho 110 cơ sở thuộc nhiệt điện, xi măng và sắt thép; ban hành ngày 27/2/2026.
Thông tư 08/2025/TT-BNNMT Sửa đổi Thông tư 01/2022/TT-BTNMT; làm rõ yêu cầu thẩm định và rà soát về ranh giới kiểm kê, nguồn dữ liệu, phương pháp, hệ số phát thải, QA/QC và độ không chắc chắn.
Thông tư chuyên ngành Quy định phương pháp kỹ thuật cho từng lĩnh vực công thương, xây dựng, giao thông và chất thải.

Thời hạn báo cáo kiểm kê khí nhà kính

Cơ sở thuộc danh mục thông thường

  • Các cơ sở thuộc danh mục thực hiện kiểm kê và xây dựng báo cáo định kỳ hai năm một lần cho năm 2024 trở đi, theo Mẫu số 06, gửi UBND cấp tỉnh trước ngày 31/3 của kỳ báo cáo.
  • Theo chu kỳ này, doanh nghiệp cần chuẩn bị dữ liệu năm 2025 – 2026 để lập và nộp báo cáo trong kỳ năm 2027.

Cơ sở thuộc ngành nhiệt điện, sắt thép và xi măng

  • Các nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất sắt thép và xi măng thuộc danh mục phải lập báo cáo định kỳ hai năm một lần cho năm 2025 – 2026 trở đi theo quy định riêng tại Nghị định 119/2025/NĐ-CP.
  • Đối với 110 cơ sở được phân bổ hạn ngạch thí điểm, báo cáo phải được thẩm định bởi đơn vị độc lập đủ điều kiện. Thời hạn hoàn thiện và gửi báo cáo cho kỳ kiểm kê năm 2025 – 2026 tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường là trước ngày 1/12/2027.
  • Doanh nghiệp không nên áp dụng một thời hạn chung cho mọi trường hợp mà cần xác định rõ cơ sở có thuộc nhóm được phân bổ hạn ngạch hay không.

Quy trình kiểm kê khí nhà kính gồm những bước nào?

Hiện nay, không có một quy trình với số bước hoàn toàn giống nhau áp dụng cho mọi lĩnh vực. Các thông tư chuyên ngành quy định từ 8 đến 10 bước tùy theo đặc điểm nguồn phát thải và phương pháp kiểm kê.

Để doanh nghiệp dễ theo dõi, nội dung dưới đây tổng hợp các quy định chuyên ngành thành 8 nhóm công việc chính. Khi thực hiện, từng cơ sở vẫn phải đối chiếu thông tư kỹ thuật tương ứng với lĩnh vực hoạt động của mình.

Bước 1: Xác định phạm vi kiểm kê và các nguồn phát thải

Cơ sở xác định ranh giới hoạt động, thiết bị, dây chuyền, phương tiện và các nguồn phát thải thuộc phạm vi kiểm kê. Tùy từng lĩnh vực, phạm vi có thể bao gồm nguồn đốt nhiên liệu cố định, nguồn di động, quá trình công nghiệp, phát tán, môi chất lạnh, điện và năng lượng mua vào, chất thải hoặc nước thải.

Việc xác định phạm vi phải bảo đảm không bỏ sót nguồn phát thải và không tính trùng giữa các đơn vị, dây chuyền hoặc cơ sở.

Bước 2: Lựa chọn phương pháp kiểm kê và phương pháp thu thập dữ liệu

Cơ sở lựa chọn phương pháp tính toán và phương pháp thu thập số liệu theo thông tư chuyên ngành, danh mục phương pháp được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc hướng dẫn phù hợp của IPCC.

Phương pháp được lựa chọn cần phù hợp với loại nguồn phát thải, công nghệ sản xuất, mức độ sẵn có của dữ liệu và yêu cầu của kỳ kiểm kê.

Bước 3: Thu thập và quản lý số liệu hoạt động

Số liệu hoạt động được thu thập từ các hồ sơ có thể kiểm tra, chẳng hạn như hóa đơn năng lượng, công tơ, phiếu nhập – xuất kho, sổ vận hành, báo cáo sản xuất, dữ liệu phương tiện, biên bản đo đạc và kết quả phân tích.

Cơ sở cần lưu giữ hồ sơ chứng minh nguồn gốc dữ liệu, đơn vị đo, thời gian ghi nhận, bộ phận cung cấp và người chịu trách nhiệm kiểm tra.

Bước 4: Lựa chọn hệ số phát thải và các hệ số tính toán

Hệ số phát thải được lựa chọn theo danh mục do cơ quan có thẩm quyền công bố. Trường hợp chưa có hệ số phù hợp, cơ sở thực hiện theo hướng dẫn của thông tư chuyên ngành hoặc hướng dẫn IPCC được chấp nhận.

Ngoài hệ số phát thải, một số nguồn có thể cần sử dụng nhiệt trị, hệ số oxy hóa, hệ số chuyển đổi, thành phần carbon hoặc hệ số tiềm năng nóng lên toàn cầu.

Bước 5: Tính toán lượng phát thải khí nhà kính

Lượng phát thải thường được xác định trên cơ sở số liệu hoạt động và hệ số phát thải:

Lượng phát thải = Số liệu hoạt động × Hệ số phát thải

Kết quả của từng loại khí được quy đổi sang tấn CO₂ tương đương và tổng hợp theo nguồn phát thải, hoạt động hoặc phạm vi báo cáo.

Bước 6: Kiểm soát chất lượng và đánh giá độ không chắc chắn

Cơ sở kiểm tra tính đầy đủ, nhất quán, minh bạch và chính xác của dữ liệu, phương pháp, công thức và kết quả tính toán.

Việc đánh giá độ không chắc chắn cần xem xét sai số của dữ liệu hoạt động, hệ số phát thải, thiết bị đo, giả định tính toán và dữ liệu thay thế. Những nguồn có độ không chắc chắn cao cần được giải trình và ưu tiên cải thiện trong kỳ kiểm kê tiếp theo.

Bước 7: Tính toán lại kết quả kiểm kê khi có thay đổi

Cơ sở phải xem xét tính toán lại kết quả của kỳ kiểm kê trước khi có thay đổi về phạm vi kiểm kê, phương pháp tính, nguồn phát thải, hệ số phát thải hoặc khi phát hiện sai sót có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả đã báo cáo.

Nội dung, nguyên nhân và ảnh hưởng của việc tính toán lại cần được trình bày trong báo cáo của kỳ tiếp theo.

Bước 8: Xây dựng, thẩm định và nộp báo cáo

Cơ sở xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo biểu mẫu và yêu cầu áp dụng cho nhóm đối tượng của mình. Báo cáo cần thể hiện phạm vi kiểm kê, nguồn phát thải, số liệu hoạt động, phương pháp, hệ số phát thải, kết quả tính toán, hoạt động QA/QC, độ không chắc chắn và nội dung tính toán lại nếu có.

Sau khi hoàn thành, báo cáo được rà soát hoặc thẩm định và nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo thời hạn, hình thức và quy trình tương ứng.

Đọc thêm về bài viết: FAQ: Các câu hỏi về kiểm kê khí nhà kính thường gặp?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị những dữ liệu gì?

Nhóm dữ liệu Hồ sơ thường sử dụng
Điện năng Hóa đơn điện, dữ liệu công tơ, hợp đồng mua điện
Nhiên liệu Phiếu nhập – xuất kho, hóa đơn, định mức, sổ vận hành
Nguyên liệu Khối lượng nguyên liệu, thành phần, kết quả phân tích
Sản lượng Báo cáo sản xuất theo tháng, quý, năm
Vận tải Nhiên liệu, quãng đường, tải trọng, loại phương tiện
Môi chất lạnh Chủng loại, lượng nạp, bổ sung và thu hồi
Chất thải Khối lượng, phương pháp xử lý, đơn vị tiếp nhận
Nước thải Lưu lượng, đặc tính, phương pháp xử lý
Hồ sơ pháp lý Giấy phép, sơ đồ công nghệ, danh mục thiết bị

Qua thực tế triển khai, khó khăn phổ biến không nằm ở công thức tính mà ở việc dữ liệu được lưu trữ phân tán giữa bộ phận sản xuất, năng lượng, môi trường, kho và kế toán. Doanh nghiệp nên xây dựng ma trận phân công dữ liệu ngay từ đầu kỳ kiểm kê.

Kinh nghiệm triển khai kiểm kê khí nhà kính tại CIC

CIC đã tham gia tư vấn, lập hoặc thẩm định báo cáo kiểm kê cho nhiều cơ sở trong các ngành xi măng, sắt thép và năng lượng. (Xem danh mục dự án kiểm kê khí nhà kính của CIC)

Qua quá trình làm việc, ba vấn đề doanh nghiệp thường cần xử lý sớm gồm:

  1. Chuẩn hóa dữ liệu giữa sản xuất, kho, kế toán và môi trường.
  2. Xác định đúng ranh giới và nguồn phát thải trọng yếu.
  3. Thiết lập quy trình lưu trữ hồ sơ để dữ liệu có thể kiểm tra và truy xuất.

Bên cạnh dịch vụ tư vấn, Net Zero 2050 App hỗ trợ doanh nghiệp nhập, quản lý và tổng hợp dữ liệu hoạt động, áp dụng hệ số phát thải, theo dõi kết quả theo thời gian và kết xuất báo cáo. Phần mềm là công cụ hỗ trợ quản lý dữ liệu; độ tin cậy của kết quả vẫn phụ thuộc vào ranh giới kiểm kê, chất lượng dữ liệu đầu vào và phương pháp chuyên môn được áp dụng.

Dưới đây là một số hình ảnh của CIC tham gia triển khai tư vấn cho các đơn vị:

Công ty CIC đã hoàn thành dịch vụ tư vấn LCA – EPD và xuất bản thành công 05 bộ hồ sơ EPD cho Thương hiệu Xi măng Chinfon 

Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:

Công ty CP Công nghệ và Tư vấn CIC

Trụ sở chính: Tầng 4, VG Building, số 235 Nguyễn Trãi, Khương Đình, Hà Nội
Chi nhánh TP.HCM: Số 36 Nguyễn Huy Lượng, P. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0866 059 659
Email: info@cic.com.vn
Website: www.netzero2050.vn | www.cic.com.vn

Bạn có thắc mắc cần chúng tôi giải đáp

Liên hệ ngay với chuyên gia của chúng tôi Gửi câu hỏi ngay
Liên hệ tư vấn
Vui lòng điền đúng thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn qua email

    Gửi ngay
    Liên hệ tư vấn
    Vui lòng điền đúng thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn qua email

      Tải ngay